Chương 1:       GIỚI THIỆU VỀ OBC

Tên chính thức Cao đẳng kinh doanh Okayama (tên tiếng Nhật: 岡山ビジネスカレッジ)

 

 

 

 

 

Lịch sử

 

1983 Thành lập trường Cao đẳng kinh doanh Okayama

1994 Xây khu học xá mới 2002 Thành lập khoa tiếng Nhật

2007 Xây khu học xá 3 dành cho du học sinh

2007 Thành lập khoa Văn hóa quốc tế (Khóa dự bị đại học quốc/công lập, tư lập nổi tiếng)

2009 Xây kí túc xá dành cho du học sinh

2016 Trường cùng nhóm Okayama Beauty Mode chuyển sang địa chỉ mới

2017 Khoa y liệu tổng hợp, khoa thời trang, khoa tổ chức lễ cưới chuyển sang cơ sở Tamachi

Số học sinh có thể đào tạo 280 (khoa tiếng Nhật)
Địa chỉ Thành phố Okayama, tỉnh Okayama, Nhật Bản
Kì nhập học 2 lần/năm: Tháng 4, tháng 10
Tiền nhập học 50,000 yên
Học phí 630,000 yên
Môn học Tiếng Nhật, môn cơ bản (toán, tổng hợp, vật lí, hóa học, sinh học), luận văn, kế hoạch nghiên cứu, TOEFL
Trình độ Sơ cấp, trung cấp, thượng cấp, đặc biệt, dự bị đại học, dự bị cao học
Hoạt động khác Lễ khai giảng; ngoại khóa mùa xuân, thu; lễ hội thể thao; lễ hội trường; lễ tốt nghiệp,…

ĐẶC ĐIỂM CỦA TRƯỜNG
1. VỊ TRÍ THUẬN LỢI
+ Cách ga khoảng 5 phút đi bộ
+ Gần các trung tâm thương mại lớn (Bic camera, AEON…), các quán ăn, cửa hàng 24h.
+ Gần bưu điện, bệnh viện, tòa thị chính,… thuận lợi cho sinh hoạt.
2. ĐA DẠNG CÁC KHÓA NGHỀ
Thành lập từ năm 1983 với nhiều khóa học: Đào tạo chuyên viên kinh doanh, Thời trang tóc, Trang điểm,
Thẩm mỹ/chăm sóc thú cưng, May mặc, Làm bánh, Nấu ăn, Điều dưỡng,…
3. KHOA TIẾNG NHẬT
Thành lập từ năm 2002, với khởi điểm là nhận du học sinh Trung Quốc. Bắt đầu tuyển du học sinh Việt
Nam từ năm 2014.
4. KÝ TÚC XÁ
Giới thiệu về kí túc xá
Phòng ở ※Hợp đồng 6 tháng 1 lần
※Kí túc xá nam và kí túc xá nữ riêng biệt
※Phòng cá nhân (1 phòng lớn, trong đó có 4 phòng cá nhân và khu vực chung, 1 học
sinh/ 1phòng cá nhân)
Khu vực chung (3 học sinh) Phòng bếp, nhà tắm, nhà vệ sinh, máy giặt (phòng máy giặt được xây riêng)
Trang bị phòng cá nhân Sàn gỗ, thảm, bàn, ghế, đèn phòng, đèn bàn, điều hòa, giường, chăn, nệm, tủ đựng quần
áo
Trang bị khu vực chung Bếp ga, xoong, nồi, bát, bàn ghế ăn, quạt thông gió, tủ lạnh, nồi cơm điện, lò vi sóng
Phí tổn Tiền phòng 15,000 yên; điện nước ga phí công cộng 10000 yên
→ Tổng 25,000 yên/tháng
*Internet miễn phí (chỉ mất tiền mua router lúc đầu, khoảng 3500 yên ~ 4500 yên)
Bề dày thành tích:
 Tỷ lệ học sinh học lên trường nghề/đại học/cao học chất lượng tốt cao:
 Năm 1 phân chia lớp theo trình độ tiếng Nhật tương ứng
 Năm 2 phân lớp theo trình độ tổng hợp và mục địch học lên
 Số học sinh mỗi lớp ít (dưới 20 học sinh)
 Lớp luyện thi EJU, JLPT, TOEFL miễn phí trong suốt khóa học
 Tổ chức, tham gia định kì các buổi giới thiệu đại học, trường nghề
 Có kho tàng thư viện sách phong phú, các hướng dẫn về hơn 400 trường đại học, trường nghề
 Phong phú về số lượng học bổng
 Tiến hành định kì các buổi nói chuyện riêng, định hướng học với từng học sinh
 Theo sát cuộc sống của học sinh:
 Hướng dẫn, chỉ đạo sinh hoạt tại Nhật kỹ càng ngay từ khi mới nhập học
 Hệ thống kí túc xá hoàn thiện, tiện nghi với giáo viên quản lý 24/24 giờ
 Có phòng y tế tạm thời trong khuôn viên trường. Chế độ khám sức khỏe miễn phí định kì hàng năm
 Nhiều hoạt động ngoại khóa, lễ hội (ngoại khóa xuân, thu; hội thao, hội trường,…)
Chương 2 TRƯỜNG TIẾNG NHẬT KẾT HỢP

Bề dày thành tích:
 Tỷ lệ học sinh học lên trường nghề/đại học/cao học chất lượng tốt cao:
 Năm 1 phân chia lớp theo trình độ tiếng Nhật tương ứng
 Năm 2 phân lớp theo trình độ tổng hợp và mục địch học lên
 Số học sinh mỗi lớp ít (dưới 20 học sinh)
 Lớp luyện thi EJU, JLPT, TOEFL miễn phí trong suốt khóa học
 Tổ chức, tham gia định kì các buổi giới thiệu đại học, trường nghề
 Có kho tàng thư viện sách phong phú, các hướng dẫn về hơn 400 trường đại học, trường nghề
 Phong phú về số lượng học bổng
 Tiến hành định kì các buổi nói chuyện riêng, định hướng học với từng học sinh
 Theo sát cuộc sống của học sinh:
 Hướng dẫn, chỉ đạo sinh hoạt tại Nhật kỹ càng ngay từ khi mới nhập học
 Hệ thống kí túc xá hoàn thiện, tiện nghi với giáo viên quản lý 24/24 giờ
 Có phòng y tế tạm thời trong khuôn viên trường. Chế độ khám sức khỏe miễn phí định kì hàng năm
 Nhiều hoạt động ngoại khóa, lễ hội (ngoại khóa xuân, thu; hội thao, hội trường,…)Gioi thieu OBC (1)

国際文化リーフ2019②

N1 N2 N3 N4 N5 Tổng
Số học sinh dự thi 35 84 72 2 0 193
Số học sinh đạt kết quả 14 36 22 2 0 74

Năm 2017 : Thành tích kỳ thi Du học Nhật bản EJU

 

Lần thứ 1 (tháng 6)

 

Lần thứ 2 (tháng 12)

 

 

Tiếng Nhật

 

Các môn căn bản

 

 

Tiếng Nhật

 

Các môn căn bản

Khoa nhân văn Khoa tự nhiên Khoa nhân văn Khoa tự nhiên
Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 219đ Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 100đ Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 100đ Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 219đ Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 100đ Số học sinh dự thi Số học sinh đạt trên 100đ
42 27 30 12 12 9 61 34 42 14 19 12
Thành tích cao nhất 362/400 Thành tích cao nhất 190 /200 Thành tích cao nhất 165 /200 Thành tích cao nhất 344 /400 Thành tích cao nhất 195 /200 Thành tích cao nhất 169 /200
Toán course 1 170 /200 Toán course 2 175 /200 Toán course 1 153 /200 Toán course 2 183 /200

Chương 3: Chi phí du học Nhật Bản:

I.CHI PHÍ TRƯỚC KHI NHẬP HỌC
ĐÓNG CHO TRƯỜNG OBC (Nộp trong vòng 1 tuần sau khi có kết quả tư cách tạm trú COE) (¥1≒200 VND)

Mục Ghi chú Số tiền ¥ (yên)
Phí dự thi  Tổng Chỉ khi nhập học ¥20,000
Tiền nhập học Chỉ khi nhập học ¥50,000
Học phí(bao gồm cả tiền sách giáo khoa,trang thiết bị,ngoại khóa) Học phí năm đầu ¥630,000
Phí bảo hiểm(Bảo hiểm y tế quốc dân năm đầu+bảo hiểm tai nạn giao thông) Phí năm đầu tiên ¥30,000
Tiền trọ KTX Tổng tiền nửa năm ¥90,000
 Phí công cộng ga,điện nước KTX Tổng tiền nửa năm ,¥57,000
Tiền vào ở KTX   Chỉ khi vào KTX ¥20,000
Tiền đặt cọc(Khi dọn ra khỏi KTX sẽ trả lại một phần) Chỉ khi vào KTX ¥30,000
Phí chuyển tiền của ngân hàng Nhật Tùy vào ngân hàng Khoảng ¥3,000
Tổng ¥930,000

→Không phải đóng bất kì khoản lệ phí nào cho trường trước khi có kết quả chứng nhận tư cách tạm trú
của cục xuất nhập cảnh
II.CHI PHÍ SAU KHI NHẬP HỌC
>HỌC PHÍ VÀ KÝ TÚC XÁ (Nộp cho trường)
Mục Ghi

Mục Ghi chú Số tiền ¥ (yên)
Phí dự thi  Tổng Chỉ khi nhập học ¥20,000
Tiền nhập học Chỉ khi nhập học ¥50,000
Học phí(bao gồm cả tiền sách giáo khoa,trang thiết bị,ngoại khóa) Học phí năm đầu ¥630,000
Phí bảo hiểm(Bảo hiểm y tế quốc dân năm đầu+bảo hiểm tai nạn giao thông) Phí năm đầu tiên ¥30,000
Tiền trọ KTX Tổng tiền nửa năm ¥90,000
 Phí công cộng ga,điện nước KTX Tổng tiền nửa năm ,¥57,000
Tiền vào ở KTX   Chỉ khi vào KTX ¥20,000
Tiền đặt cọc(Khi dọn ra khỏi KTX sẽ trả lại một phần) Chỉ khi vào KTX ¥30,000
Phí chuyển tiền của ngân hàng Nhật Tùy vào ngân hàng Khoảng ¥3,000
Tổng ¥930,000

 

Mục Ghi chú Số tiền/ năm
Phí KTX (tiền trọ,ga,điện, nước) ( Bao gồm điện nước ga internet ) ¥25,000/tháng (3 tháng đặc biệt giảm giá ) ¥22,000/tháng Phí KTX đóng từng tháng, nộp trước, ví dụ tháng 1 nộp cho tháng 2) ¥291,000
Học Phí 1 năm Học kỳ 1 nộp vào tháng 3 Học kì 2 nộp vào tháng 9 ¥630,000
Tổng (KTX,học phí)(1) ¥921,000

>SINH HOẠT PHÍ (Trường hợp tiết kiệm)

Mục Ghi chú Số tiền/ năm
Tiền ăn Tự nấu ăn ¥240,000
Tiền điện thoại Mua thẳng máy ngay từ đầu, trên 20 tuổi ¥40,000
Tiền bảo hiểm, thuế Tùy vào thu nhập ~ ¥10,000
Tiền mua sắm , du lịch Tùy cá nhân ~ ¥140,000
Tổng (trường hợp tiết kiệm)(2) ~ ¥360,000

→CHI PHÍ SAU KHI NHẬP HỌC MỖI NĂM : (1) + (2) ≒¥1,281,000 (≒256triệu)

III.LÀM THÊM TẠI OKAYAMA

Ví dụ thu nhập (làm ở công trường, mức lương tối thiểu)

Tháng có giờ học 757 yên/ giờ; 28 giờ/tuần, 10 tháng/1 năm ¥847,840
Kỳ nghỉ dài 757 yên/ giờ; 40 giờ/tuần, 2 tháng/1 năm ¥242,240
Tổng/năm ≒¥1,090,080 (≒218triệu)

※Đây là một ví dụ mang tính tham khảo trong trường hợp làm hết toàn bộ số giờ theo quy định của luật pháp Nhật Bản
đối với du học sinh. Trường không khuyến khích học sinh làm hết số giờ này
→ HỌC SINH CÓ THỂ TỰ LO PHẦN LỚN CHI PHÍ CHO VIỆC HỌC TẠI TRƯỜNG SAU KHI SANG
NHẬT TRONG TRƯỜNG HỢP CHI TIÊU TIẾT KIỆM

IV.CHI PHÍ CHO TRƯỜNG HỌC LÊN
(cần chuẩn bị từ khoảng tháng 10 đến cuối tháng 3 học kỳ cuối)
※Thời gian thi
+ Trường đại học quốc/công lập: Một số ít trường bắt đầu thi tháng 12, hầu hết bắt đầu thi tháng 1, cuối tháng 2
(yêu cầu kết quả EJU, có chế độ gia hạn, miễn giảm học phí, có số lượng học bổng phong phú)
+ Trường nghề, đại học tư: Thường bắt đầu từ tháng 10 ~ cuối tháng 2
(yêu cầu tỷ lệ chuyên cần tối thiểu 90% để được nhận thư tiến cử của trường)
※Phí tổn cần thiết sau khi đỗ
+ Sau khi nhận kết quả, phải làm thủ tục nhập học và đóng các chi phí cần thiết trong vòng 1 hay 2 tuần (tùy trường)

Mục Ghi chú Số tiền/ năm
Chi phí thi JLPT, 2 kỳ thi / năm, sách luyện thi… ~ ¥40,000
Chi phí giao thông, thi cử Tùy số trường dự thi, địa điểm dự thi ¥50,000 ~ ¥100,000
Tiền nhập học Tùy trường ¥150,000 ~ ¥300,000
Tiền học phí 1 học kỳ Tùy trường ¥300,000 ~ ¥600,000
Tiền chuyển nhà Tùy thành phố, tùy điều kiện thuê nhà EJU    ¥100,000 ~ ¥200,000
Tổng ¥600,000 ~ ¥1,200,000 (≒120triệu ~ 240triệu)

→ THẢO LUẬN KỸ VỚI GIA ĐÌNH VỀ CÁC ĐỊNH HƯỚNG, DỰ ĐỊNH TRONG TƯƠNG LAI ĐỂ
NHẬN ĐƯỢC NHỮNG HỖ TRỢ CẦN THIẾT
V. KẾT LUẬN
→ Những điều cần thiết khi du học tại Nhật:
 Đầu tư học tiếng Nhật vững chắc trước khi sang Nhật để có thể tìm được việc làm thêm lương cao, tìm
hiểu trước về các kỳ thi JLPT, EJU cũng ôn tập lại các môn căn bản ở Việt Nam.
 Đạt thành tích tốt để nhận học bổng của OBC, thi được vào các trường đại học/trường nghề có chế độ
miễn giảm học phí, nhiều học học bổng để giảm gánh nặng về chi phí cần đóng cho trường học lên
 Nhận sự hỗ trợ từ gia đình

Để biết thêm chi tiết xin liên hệ công ty cổ phần du học và xúc tiến đầu tư ISHIN

địa chỉ : Khu 9- TT Tứ Trưng – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc

Điện thoại: 0211.3839.366