Từ khi học sơ cấp, chúng ta đều biết rằng うえ đứng một mình có nghĩa là hơn, trên. Nhưng khi đứng trong các cấu trúc ngữ pháp thì nó mang ý nghĩa như thế nào?

Các bạn cùng Báo Nhật tập hợp các cấu trúc ngữ pháp N3 với うえ nhé!

1. Nのうえで(は)

Ý nghĩa: Trên/theo

Ví dụ:

(1) 暦(こよみ)の上(うえ)ではもう春(はる)だというのに、まだまだ寒(さむ)い日(ひ)が続(つづ)いている。

Theo lịch thì lẽ ra đã là mùa xuân rồi, vậy mà những ngày lạnh vẫn cứ kéo dài.

2. Vるうえで

Ý nghĩa: Khi V, trong quá trình V

Ví dụ:

パソコンを買(か)う上(うえ)で注意(ちゅうい)しなければならないことは何(なん)ですか。

Khi mua máy tính cần phải chú ý điều gì?

3. Vたうえで

Ý nghĩa: Sau khi

Ví dụ:

 では、担当(たんとう)の者(もの)と相談(そうだん)したうえで、改(あらた)めてご返事(へんじ)させていただきます。

Vậy thì, sau khi thảo luận với người phụ trách xong, tôi sẽ hồi đáp cho ông.

4. Vる/たうえは

Ý nghĩa: Một khi đã

Ví dụ:

留学(りゅうがく)を決心(けっしん)した上(うえ)は、少々(しょうしょう)のことがあっても一人(ひとり)で乗(の)り越(こ)えていけるだけの強(つよ)さを養(やしな)ってほしい。

Một khi đã quyết định đi du học thì cậu phải nuôi dưỡng tính kiên cường cần thiết để một mình vượt qua mọi khó khăn lặt vặt.

5. うえ(に)

Ý nghĩa: Hơn nữa/ Đã…lại

Ví dụ:

彼女(かのじょ)は、就職(しゅうしょく)に失敗(しっぱい)した上(うえ)に、付(つ)き合(あ)っていた人(ひと)にもふられて、とても落ち込(こ)んでいた。

Cô ấy đã thất bại trong việc đi tìm công ăn việc làm, hơn nữa lại bị người yêu đá nên tinh thần rất suy sụp.